BẢO HIỂM XE MÁY BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ GIÁ 66.000 ĐỒNG/NĂM CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Trương Lam Sơn

BẢO HIỂM XE MÁY BẮT BUỘC LÀ GÌ?

BẢO HIỂM XE MÁY 66.000 ĐỒNG/NĂM CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Bảo hiểm xe máy bắt buộc có tên gọi đầy đủ là bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân dự của chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông. Sản phẩm này có ý nghĩa rất lớn trong bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân và chủ phương tiện khi có tai nạn xảy ra.

Bảo hiểm xe là một trong những loại giấy tờ người lái xe khi điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo (quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Giao thông năm 2008).

Tại Nghị định số 103/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành tháng 9.2008 (đến nay đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung) quy định rõ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bảo hiểm xe máy bắt buộc hướng đến việc giúp người mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba. Hạn mức thanh toán bảo hiểm lên đến 100 triệu đồng nếu thiệt hại về người.

Phí bảo hiểm bắt buộc đối với xe máy có phân khối nhỏ hơn 50 cc là 55.000 đồng/năm, lớn hơn 50 cc là 66.000 đồng/năm (đã bao gồm VAT).

Tuy nhiên, nhiều người cho biết mua để tránh bị phạt hành chính chứ chưa biết tác dụng của loại bảo hiểm này.

Nghị định 100/2019 cho biết chủ phương tiện giao thông sẽ bị xử phạt hành chính nếu không mang theo giấy bảo hiểm.

Trước đó, thông tư 22/2016/TT-BTC quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới khẳng định chủ sở hữu/người điều khiển xe máy tham gia giao thông tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự.

KHÔNG CÓ BẢO HIỂM XE MÁY BẮT BUỘC BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?

Mức phạt với xe máy không có bảo hiểm bắt buộc được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Theo đó, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (trước đây phạt 80.000 – 120.000 đồng).

BẢO HIỂM XE MÁY 66.000 ĐỒNG/NĂM CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Theo đó, bảo hiểm xe máy bắt buộc hướng đến việc giúp người mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba ( người bị va chạm). Khi xảy ra tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, người điều khiển xe mô-tô, xe máy có bằng lái hợp pháp sẽ không phải đền bù cho người bị va chạm và cho người ngồi trực tiếp trên xe.

Như vậy thiệt hại về tài sản hoặc con người của bản thân chủ phương tiện hay người mua bảo hiểm sẽ không được bảo hiểm.

Ở trường hợp chủ xe máy gây tai nạn, đơn vị bảo hiểm sẽ thay chủ phương tiện tiến hành việc chi trả phần trách nhiệm dân sự này.

Cụ thể, mức chi trả bảo hiểm tối đa của công ty bảo hiểm đối với thiệt hại về người là 100 triệu đồng/người/vụ tai nạn. Đối với thiệt hại về tài sản do chủ phương tiện gây ra, đơn vị bảo hiểm chi trả tối đa cho bên thứ ba 50 triệu đồng/vụ tai nạn.

Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Bên cạnh việc bồi thường cho chủ xe, một phần của số tiền bảo hiểm sẽ được sử dụng để hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông. Giả sử không xác định được xe gây tai nạn hoặc tai nạn không thuộc phạm vi bảo hiểm, cũng sẽ được hỗ trợ bồi thường nhân đạo cho nạn nhân số tiền lên đến 20 triệu đồng/người.

Về nguyên tắc bồi thường, khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

Nếu cần thiết, công ty bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

Trong khi đó, muốn nhận được bảo hiểm, chủ xe phải gửi thông báo bằng văn bản và tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường tới doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày từ ngày xảy ra tai nạn.

Trong thời hạn 15 ngày từ khi nhận được hồ sơ hoặc trong 30 ngày nếu phải tiến hành xác minh hồ sơ, doanh nghiệp phải thanh toán bồi thường cho chủ xe. Thời hạn yêu cầu bồi thường là 1 năm, kể từ ngày xảy ra tai nạn.

BẢO HIỂM XE MÁY BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

  1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệt hại;
  2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới;
  3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe;
  4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại;
  5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn;
  6. Chiến tranh, khủng bố, động đất;
  7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm đầu tiên.

Leave a Reply

Next Post

MUỐN BẢO VỆ CHÍNH BẢN THÂN VÀ TẢI SẢN CẦN THAM GIA THÊM BẢO HIỂM XE MÁY TỰ NGUYỆN

BẢO HIỂM XE MÁY BẮT BUỘC LÀ GÌ? BẢO HIỂM XE MÁY 66.000 ĐỒNG/NĂM CÓ TÁC DỤNG GÌ? Bảo hiểm xe máy bắt buộc có tên gọi đầy đủ là bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân dự của chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông. Sản phẩm […]
%d bloggers like this: